Thông tin cần biết
Skip portletPortlet Menu
Nguồn: vnexpress.net
 
 
 
TỔNG QUAN NGHỆ AN
 
TỔNG QUAN NGHỆ AN (29/06/2015 10:58 PM)


1.1. Vị trí địa lý:

Nghệ An nằm ở Nghệ An nằm ở vĩ độ 180 33' đến 200 01' vĩ độ Bắc, kinh độ 1030 52' đến 1050 48' kinh độ Đông, ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam.
Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa.
Nằm trong hành lang kinh tế Đông - Tây nối liền Myanmar - Thái Lan - Lào - Việt Nam theo Quốc lộ 7 đến cảng Cửa Lò. Nghệ An có 1 thành phố, 3 thị xã và 17 huyện. Trong đó, Thành phố Vinh là đô thị loại 1, là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh và của cả khu vực Bắc Trung bộ.


1.2. Địa hình:

Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển. Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, huyện Quỳnh Lưu). Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh.


1.3. Khí hậu, thủy văn:

- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 24,20C. Tổng lượng mưa trong năm là 1.200 – 2.000 mm. Độ ẩm trung bình hàng năm 80-90%. Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.460 giờ.
- Thủy văn: Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông với tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2. Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài là 361 km), diện tích lưu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là 15.346 km2). Tổng lượng nước hàng năm khoảng 28.109 m3.


1.4. Diện tích tự nhiên

Nghệ An có diện tích tự nhiên 1.649.368,62 ha, là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, địa hình phong phú, đa dạng, có biển, đồng bằng, trung du và miền núi. Trong đó, đất nông nghiệp 1.238.315,48 ha (đất sản xuất nông nghiệp: 256.834,9 ha, đất lâm nghiệp có rừng 972.910,52 ha, đất nuôi trồng thủy sản 7.457,5 ha, đất làm muối 837,98 ha, đất nông nghiệp khác 265,58 ha), Đất phi nông nghiệp 124.653,12 ha, Đất chưa sửa dụng: 286.056,4 ha.


1.5. Dân số và lao động

- Nghệ An có dân số trên 3.022.300 người, là địa phương có dân số đứng thứ tư cả nước (sau Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Thanh Hóa). Trong đó: dân số thành thị 15,5%; nông thôn 84,5%; Mật độ dân số trung bình 178 người/km2; Tổng số lực lượng lao động trên 1,9 triệu người, lao động qua đào tạo 52%, lao động qua đào tạo nghề 46%.
- Nghệ An có 06 trường Đại học, 10 trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, quy mô đào tạo gần 10 vạn học sinh, sinh viên mỗi năm trên các lĩnh vực: kinh tế, kỹ thuật, đào tạo nghề, sư phạm, y tế, văn hóa nghệ thuật... đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.


1.6. Tài nguyên thiên nhiên

- Nghệ An có tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng 972.910,52 ha. Trong đó, rừng sản xuất 501.634,85 ha, rừng phòng hộ 302.068,47 ha, rừng đặc dụng 169.207,2 ha. Với tổng trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 50 triệu m3, trên 1.000 triệu cây tre, nứa, mét là nguồn nguyên liệu khá lớn cho khai thác lâm nghiệp và phát triển các ngành công nghịêp dựa trên tài nguyên rừng.
- Nghệ An có 82 km bờ biển dài với diện tích 4.230 hải lý vuông mặt nước, dọc bờ biển có 6 cửa lạch, có trên 3.000 ha diện tích nước mặn, lợ, 12.000 ha ao hồ mặt nước ngọt, lợ có khả năng phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản.

- Nghệ An có trữ lượng một số loại khoáng sản khá lớn, đặc biệt là khoáng sản sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng như: Đá vôi làm xi măng gần 4 tỷ tấn; đá vôi trắng trên 900 triệu tấn; đất sét làm nguyên liệu xi măng trên 1,2 tỷ tấn; sét làm gốm sứ cao cấp 5 triệu m3; đá xây dựng 500 triệu m3; đá bazan 260 triệu m3; đá ốp lát: Granit: 150 triệu m3, Mable 300 triệu m3 v.v..


1.7. Hệ thống cơ sở hạ tầng:

- Nghệ An có 6 tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh (QL 1A, QL 15, đường Hồ Chí Minh, QL7, QL46, QL48); có tuyến đường xuyên Á từ nước Lào qua cửa khẩu Thanh Thủy đến cảng Cửa Lò và cảng Đông Hồi, cùng với hệ thống đường cấp tỉnh và cấp huyện tạo ra một mạng lưới giao thông liên hoàn nối các huyện, các vùng kinh tế trong tỉnh với nhau và tỏa ra cả nước cũng như các nước trong khu vực.
- Nghệ An có Cảng Cửa Lò có công suất 3 triệu tấn/năm, có thể đón tàu 10.000 DWT ra vào thuận lợi. Hiện nay, Cảng nước sâu Cửa Lò đã quy hoạch và đang được đầu tư xây dựng có thể đón tàu 50.000 DWT- 100.000 DWT. Ngoài ra, Cảng chuyên dụng Đông Hồi đang được đầu tư xây dựng có khả năng tiếp nhận tàu 30.000 - 50.000 DWT.

- Nghệ An có Sân bay Vinh là sân bay chính của khu vực Bắc Trung Bộ, đã được quy hoạch thành sân bay quốc tế. Hiện nay, tại sân bay Vinh, các hãng hàng không Vietnam Airlines, VietJet Air và Jestar Pacific đang khai thác bình quân 26 lượt chuyến bay/ngày. Trong đó, Vietnam Airlines đang khai thác 4 đường bay khứ hồi Vinh – Hà Nội, Vinh - TPHCM, Vinh - Đà Nẵng và Vinh - Vientiane(Lào); VietJet Air đang khai thác các đường bay khứ hồi Vinh - TPHCM và Vinh - Đà Lạt; Jestar Pacific đang khai thác đường bay khứ hồi Vinh - TPHCM, Vinh - Buôn Ma Thuột.

- Nghệ An với 94 km đường sắt Bắc - Nam. Trong đó, Ga Vinh là ga hạng I, là ga hành khách và vận chuyển hàng hóa lớn thứ ba của cả nước. Ngoài ra, còn có tuyến đường sắt Cầu Giát - Thái Hòa lên các huyện miền núi phía Tây của tỉnh.

- Nghệ An với 419 km đường biên giới trên bộ với nước CHDCND Lào (dài nhất cả nước), Nghệ An có 4 cửa khẩu đi sang Lào. Trong đó, 1 cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (Kỳ Sơn), 1 cửa khẩu Quốc gia Thanh Thủy (Thanh Chương) hiện đã được quy hoạch là cửa khẩu quốc tế và 2 cửa khẩu phụ: Thông Thụ (Quế Phong) và Cao Vều (Anh Sơn) là vệ tinh và đầu mối phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu phía Tây Bắc nối liền các tỉnh từ Bắc Bộ đến các tỉnh Trung Bộ của Việt Nam với các tỉnh Trung, Bắc Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar.


1.8. Hạ tầng dịch vụ khác:

- Nghệ An có hệ thống Ngân hàng từ tỉnh tới các huyện, thành, thị. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 43 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng. Cùng với các dịch vụ tài chính, bảo hiểm ngày càng hoàn thiện và đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư và các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nghệ An có mạng lưới bệnh viện đồng bộ với trang thiết bị hiện đại từ tuyến tỉnh, huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và mạng lưới y tế xã, phường tương đối tốt. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân và các nhà đầu tư. Ở tuyến tỉnh có bệnh đa khoa Nghệ An quy mô 700 giường, có 8 bệnh viện tư nhân (trong đó có 2 bệnh viện quy mô 500 giường bệnh).
- Nghệ An có các siêu thị lớn tại TP Vinh như BigC, Metro, Intimex ... và nhiều trung tâm thương mại, mua sắm khác trên địa bàn toàn tỉnh; Hệ thống cơ sở khách sạn, nghỉ dưỡng với đầy đủ các dịch vụ, tiện nghi. Trong đó, có 1 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao, 4 khách sạn tiêu chuẩn 4 sao, cùng nhiều các khách sạn 3 sao, 2 sao. Hàng năm thu hút trên 3 triệu lượt khách du lịch, trong đó có trên 300.000 lượt khách du lịch quốc tế.

 |  Đầu trang
 
 
 
 
 
Tin nóng
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
Liên kết Website
Skip portletPortlet Menu
 
Ban Quản Lí Khu Kinh Tế Đông Nam